Khám sức khỏe học sinh là hoạt động được quy định phải thực hiện đều đặn hàng năm. Tuy nhiên, trên thực tế, việc thực hiện khám sức khỏe học đường tại nhiều địa phương có nhiều khó khăn, lúng túng. Hôm nay, hãy cùng chúng tôi khám phá, phân tích để hiểu rõ hơn về chủ đề này.
1. Quy định cơ bản về khám sức khỏe học đường
Khám sức khỏe được triển khai the TT 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT về công tác Y tế học đường sẽ được thực hiện định kỳ tối 1 lần/năm. Mục đích nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe của học sinh và phát triển của trẻ em ở nhiều lứa tuổi.
Bộ Y tế đã ra thông tư số 14/2013/TT-BYT, trong đó có làm rõ các vấn đề trong việc khám sức khỏe của nhiều đối tượng, bao gồm học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, thông tư 14 có nêu rõ việc thực hiện phân loại sức khỏe theo tiêu chuẩn để khám tuyển, khám định kỳ cho người lao động.
Như vậy, chỉ những đối tượng học sinh đã đến tuổi lao động mới là đối tượng áp dụng theo văn bản trên.
Do đó, nếu học sinh chưa đến tươi lao động thì kiểm tra sức khỏe hàng năm tại các trường học ( tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông ) sẽ vẫn thực hiện kiểm tra sức khỏe, nhà trường cần phải thực hiện đánh giá sức khỏe của học sinh theo hướng dân của bộ Y tế trong " Dự án nâng cao năng lực, truyền thông y tế trường học"

Điều dưỡng kiểm tra đo huyết áp cho học sinh
2. Thực hiện khám và phân loại sức khỏe học sinh
Theo thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT, việc khám sức khỏe định kỳ cho học sinh bắt đầu từ 24 tháng trở lên. Tương ứng với mỗi độ tuổi, quy định về danh mục khám sức khỏe sẽ có sự khác biệt nhất định.
2.1 Danh mục khám sức khỏe học sinh theo độ tuổi
Bao gồm khai thác bệnh sử của học sinh và gia đình, quá trình tiêm chủng định kỳ các mũi tiêm cơ bản như BCG, bạch hầu, ho gà, uốn ván,... Phần nội dung khám sức khỏe do nhân viên y tế thực hiện cụ thể như sau :
- Dưới 24 tháng tuổi :
* Theo dõi chiều cao, cân nặng đánh giá tình trạng dinh dưỡng, theo dõi các diễn biến bất thường về sức khỏe
* Kiểm tra thêm các chỉ số sức khỏe hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận, hệ tiết niệu,...
- Từ 3-6 tuổi :
* Đo chỉ số thể lực ( chiều cao, cân nặng )
* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
* Đo huyết áp
* Đo thị lực
- Từ 6-18 tuổi:
* Theo dõi lịch sử tiêm phòng
* Đo chỉ số thể lực ( chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI )
* Đo huyết áp, thị lực, răng hàm mặt, tai mũi họng, xương khớp,...

Bác sĩ nghe kiểm tra tim phổi - khám lâm sàng
2.2 Danh mục khám sức khỏe học sinh theo độ tuổi
Việc phân loại sức khỏe của học sinh được tính dựa trên hai tiêu chí là tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật. Với mỗi tiêu chí đánh giá sẽ có 3 mức đánh giá tình trạng sức khỏe là A-B-C.
Ý nghĩa của mỗi mức độ đánh giá như sau :
- Loại A - sức khoẻ loại I : Khỏe mạnh
- Loại B - sức khỏe loại II : Có bệnh nhưng ở mức độ nhẹ, có thể điều trị và ít ảnh hưởng đến quá trình học tập
- Loại C - sức khỏe loại III : Có bệnh nặng, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và học tập

3. Một số lưu ý trong thực hiện hoạt động khám sức khỏe học đường
Thời gian thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho học sinh được triển khai với tần suất riêng, cụ thể như sau :
- Trẻ dưới 24 tháng tuổi : 1 lần/ tháng
- Trẻ 24 tháng - 6 tuổi : 1 lần / quý
- Học sinh phổ thông : theo dõi chỉ số BMI ( chỉ số khối cơ thể ) ít nhất 2 lần / năm
Sau khi có kết quả khám sức khỏe , nhân viên y tế có trách nhiệm phải tư vấn cho học sinh, giáo viên , người giám hộ về tình trạng sức khỏe, tình trạng thể chất và tinh thần. Đồng thời học sinh được hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe.